
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
Người nộp đơn có thể nộp hồ sơ:
Lưu ý: Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có địa chỉ thường trú hoặc cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành xem xét tính hợp lệ về hình thức của hồ sơ, bao gồm:
Nếu đơn hợp lệ, Cục ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
Nếu đơn không hợp lệ, Cục ra Thông báo từ chối chấp nhận, yêu cầu sửa đổi. Chủ đơn cần hoàn thiện và nộp lại hồ sơ kèm phí bổ sung nếu có.
Trong vòng 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:
Thời hạn thẩm định nội dung là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá:
Nếu kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chủ đơn có nghĩa vụ:
Sau khi hoàn tất việc nộp phí, Cục sẽ:

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Người nộp đơn có thể tiến hành đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT) theo hai hình thức dưới đây:
Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến một trong các địa chỉ tiếp nhận đơn của Cục SHTT:
Người nộp đơn có thể đăng ký qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục SHTT tại địa chỉ: https://dichvucong.ipvietnam.gov.vn/
Để nộp online, cần đáp ứng các điều kiện sau:
Trong vòng 01 tháng kể từ ngày gửi hồ sơ online, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận của Cục SHTT để:
Nếu hồ sơ và phí/lệ phí hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ cấp số đơn chính thức trên hệ thống.
Ngược lại, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa thanh toán phí, đơn có thể bị từ chối tiếp nhận.
Trường hợp không hoàn tất trong thời hạn quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy, và hệ thống sẽ gửi thông báo hủy đơn cho người nộp.
Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Cục SHTT thực hiện việc xem xét và xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu theo các giai đoạn sau:
Trên thực tế, tổng thời gian xử lý có thể kéo dài 16–18 tháng hoặc hơn, do số lượng đơn nộp vào Cục SHTT thường rất lớn.
Sau khi tra cứu chuyên sâu và nhãn hiệu được đánh giá có khả năng đăng ký, chủ đơn nộp hồ sơ và đồng thời nộp các khoản phí sau:
1. Chi phí nộp đơn cho đơn cho nhãn hiệu có 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ (mỗi nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ)
-> Phí nhà nước cho việc đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/ dịch vụ ( tối đa 6 sản phẩm/ dịch vụ) là 1.000.000 đồng.
2. Chi phí nộp đơn cho nhóm thứ 02 trở lên trên mỗi nhãn hiệu (mỗi nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ)
-> Phí nhà nước cho việc nộp đơn cho nhóm thứ 02 trở lên trên mỗi nhãn hiệu (mỗi nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ) là 730.000 đồng.
3. Phần phát sinh khi một nhóm có trên 06 sản phẩm/dịch vụ (tính từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi) trên mỗi nhóm:
-> Phí phát sinh khi có sản phẩm thứ 7 trở đi trên mỗi nhóm là 150.000 đồng/ sản phẩm.
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thu lệ phí đăng ký.
Dấu hiệu được xem xét bảo hộ phải thể hiện dưới dạng có thể nhận biết được bằng thị giác, bao gồm:
Lưu ý: Những dấu hiệu không thể nhìn thấy (như mùi hương) hiện chưa đủ điều kiện để được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu tại Việt Nam.
Đây là điều kiện cốt lõi để một nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ. Theo đó, dấu hiệu đăng ký phải có khả năng giúp người tiêu dùng phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể cụ thể so với hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác trên thị trường.
Dấu hiệu không có khả năng phân biệt bao gồm:
Đối với các nhãn hiệu có yếu tố nước ngoài (ngôn ngữ, địa danh), chủ đơn cần phiên âm, dịch nghĩa, và trong một số trường hợp phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp dấu hiệu liên quan.
Theo nguyên tắc bảo hộ, một nhãn hiệu không được cấp văn bằng nếu:
Vì vậy, việc tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký là bước cần thiết nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và tránh rủi ro bị từ chối do xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.
Pháp luật Việt Nam quy định một số dấu hiệu không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu, bao gồm:
1. Nhãn hiệu bảo hộ bao lâu?
Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sẽ có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Sau mỗi 10 năm, chủ sở hữu có quyền gia hạn không giới hạn số lần, miễn là thực hiện đúng thủ tục và nộp lệ phí gia hạn theo quy định.
Không. Phí và lệ phí đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ là không hoàn lại trong mọi trường hợp, bao gồm cả trường hợp đơn bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đây là quy định hành chính áp dụng thống nhất, do vậy chủ đơn cần cân nhắc kỹ trước khi nộp và nên thực hiện tra cứu, tư vấn chuyên môn để hạn chế rủi ro bị từ chối.
Theo quy định, thời gian xử lý một đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường như sau:
Thẩm định hình thức: 1 tháng;
Công bố đơn: Trong vòng 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
Thẩm định nội dung: Tối đa 9 tháng kể từ ngày công bố đơn;
Cấp văn bằng: 2–3 tháng sau khi nộp lệ phí cấp văn bằng.
Tổng thời gian thực tế: Thường kéo dài từ 12 đến 18 tháng, tùy vào tình trạng hồ sơ và số lượng đơn xử lý tại Cục SHTT. Thời gian có thể lâu hơn nếu phát sinh sửa đổi, khiếu nại hoặc phản đối từ bên thứ ba.
2. Quyền ưu tiên là gì?
Quyền ưu tiên là quyền mà người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được hưởng, khi nộp đơn tại Việt Nam trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên tại một quốc gia thành viên khác của Công ước Paris hoặc Hệ thống Madrid.
Trong thời hạn đó, đơn tại Việt Nam sẽ được xem như nộp cùng ngày với đơn đầu tiên, tạo lợi thế về thời gian xác lập quyền, giúp chủ thể giữ quyền đăng ký trong trường hợp có người nộp đơn sau nhưng nhanh tay hơn tại Việt Nam.