Hotline: 0985928544

Giờ làm việc: Hỗ trợ 24/7

Tư vấn bảo hộ bí mật kinh doanh

31/01/2018 - 06:33

Chúng ta có thể đã nghe nhắc đến cụm từ “bí mật kinh doanh” nhưng có thể sẽ có những người chưa biết bí mật kinh doanh là gì? Có phải là thứ gì đó được thể hiện thông qua một hình thức nào đó hay không? Và không biết bí mật kinh doanh có được bảo hộ hay không? Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng đi tìm lời giải đáp:

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Bí mật kinh doanh là tài sản vô cùng quý giá đối với Doanh nghiệp, nó tạo cho người nắm giữ những lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

1. Những quy dịnh chung đối với bí mật kinh doanh quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi bổ sung năm 2009)

“Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.

2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”

Do vậy quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Có thể thấy nếu như nhãn hiệu hay sáng chế phải đăng ký bảo hộ thì thì bí mật kinh doanh không cần phải thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền. Và vì thế, doanh nghiệp cũng không phải công khai nội dung này.

Như vậy, bí mật kinh doanh không cần làm thủ tục đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước thẩm quyền.

2. Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 124 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009).

“4. Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá;

b) Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

3. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh quy định tại Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009)

Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

1. Bí mật về nhân thân.

2. Bí mật về quản lý nhà nước.

3. Bí mật về quốc phòng, an ninh.

4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.”

4. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi bổ sung năm 2009)

“3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;

b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ không nhằm mục đích thương mại;

d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;

đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.”

5. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

“Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh( Luật SHTT năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009)

1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.”

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6110 để được Luật sư hỗ trợ

Mọi thông tin cần tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ

Luật Sư Tư Vấn Thương Hiệu

Adress: Số 9 Ngách 6A - Ngõ 6 - Phạm văn Đồng, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội .

Phone: 1900.6110

Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn.

  luatsutraloi1

Hotline: 1900.6110 - Tổng đài tư vấn

Tư vấn trực tuyến: Hotline: 1900.6110 - Tổng đài tư vấn

Vui lòng nhập tiếng việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư trả lời

Họ và tên:
Điện thoại
Email:
Nội dung:

Bài viết liên quan